Hướng dẫn cá nhận tự làm quyết toán thuế TNCN năm 2021

HƯỚNG DẪN
CÁ NHÂN TỰ QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN CHO THU NHẬP NĂM 2020 VÀO NĂM 2021

(ÁP DỤNG CÁ NHÂN CƯ TRÚ CÓ THU NHẬP TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG)

I. ĐỐI TƯỢNG PHẢI QUYẾT TOÁN:
1. Có số thuế Phải nộp thêm:
ví dụ 1: Trong năm 2020, Anh Hải phát sinh thu nhập tại 2 nơi như sau:

1. Công ty Thiên Ưng:

– Ký hợp đồng lao động 36 tháng

– Thu nhập mỗi tháng nhận được: 20 triệu/tháng (không có khoản thu nhập được miễn thuế -> Thu nhập chịu thuế mỗi tháng của anh Hải là 20 triệu)

– Giảm trừ:

+ Gia cảnh:

+/ Giảm trừ bản thân: Từ tháng 1 đến hết tháng 6/2020 tính theo mức 9.000.000/tháng. Từ tháng 7 đến hết tháng 12/2020 tính mức 11.000.000/tháng
+/ Giảm trừ người phụ thuộc: Anh Hải không có người phụ thuộc để đăng ký)

+ Bảo hiểm bắt buộc: 2.100.000/tháng

* Thu nhập tính thuế Từ tháng 1 đến hết tháng 6/2020: = 20.000.000 – (9.000.000 + 1.050.000) = 8.900.000/tháng => Số thuế TNCN bị khấu trừ: 8.900.000 * 10% – 250.000 = 640.000/tháng  => Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ từ tháng 1 đến Tháng 6/2020 là: 640.000 x 6 = 3.840.000
* Thu nhập tính thuế Từ tháng 7 đến hết tháng 12/2020: = 20.000.000 – (11.000.000 + 1.050.000) = 6.900.000/tháng => Số thuế TNCN bị khấu trừ: 6.900.000 * 10% – 250.000 = 440.000/tháng  => Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ từ tháng 7 đến Tháng 12/2020 là: 640.000 x 6 = 2.640.000
=> Tổng số thuế TNCN anh Hải bị công ty A khấu trừ trong năm 2020 là: 3.840.000 + 2.640.000 = 6.480.000

2. Công ty Minh Vương:

– Ký hợp đồng thời vụ 2 tháng

– Thu nhập mỗi tháng nhận được: 65.000.000/tháng Vì Anh Hải ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng mà có phát sinh thu nhập trên 2 triệu nên công ty Bảo An đã khấu trừ số tiền thuế TNCN là: 65.000.000 x 10% = 6.500.000/tháng

Tổng 2 tháng anh Hải bị khấu trừ là: 6.500.000 x 2 = 13.000.000

* Quyết toán TNCN cho thu nhập trong năm 2020 của anh Hải:

=> Khi thu nhập tính thuế của cả năm mà ra kết quả dương => Năm đó cá nhân sẽ phải nộp tiền thuế TNCN (tính trên thu nhập tính thuế dương đó).
=> Số thuế TNCN phải nộp năm 2020 được xác định như sau:

– Thu nhập tính thuế bình quân tháng: 212.800 / 12 = 17.733.333

– Với mức TNTT là 17.733.333 thì Số thuế TNCN phải nộp của 1 tháng là: 17.733.333 x 15% – 750.000 = 1.910.000

=> Số thuế TNCN phải nộp của cả năm 2020 là: 1.910.000 x 12 = 22.920.000 (Đây là số tiền thuế phải nộp của cả năm sau khi quyết toán xong) Mà tổng số tiền anh Hải đã Bị khấu trừ đểnộp tại 2 công ty là:

Thiên Ưng 6.480.000 + Minh Vương 13.000.000 = 19.480.000

Ta thấy số tiền anh Hải đã nộp là 19.480.000 ít hơn số tiền phải nộp 22.920.000 => Anh Hải đang nộp thiếu tiền thuế TNCN của năm 2020 => Trường hợp của anh Hải là bắt buộc phải tự QTT Thuế TNCN với cơ quan thuế để nộp nốt số tiền thuế còn thuế là 3.440.000 về ngân sách nhà nước 
(anh Hải không đủ điều kiện ủy quyền cho công ty Thiên Ưng làm QTT thay vì có thu nhập vãng lai (tại công ty Minh Vương) mà vượt quá mức trung bình 10 triệu/tháng, và cũng không thể ủy quyền cho công ty Minh Vương vì chỉ ký HĐ dưới 3 tháng với họ).

Mời các bạn xem thêm: Điều kiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN

2. Có thuế nộp thừa yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế sang kỳ tính thuế sau:
Ví dụ 2:
Trong năm 2020, Chị Mai phát sinh thu nhập tại 2 nơi như sau:
1. Công ty Thiên Ưng:
– Ký hợp đồng lao động vô thời hạn. – Thu nhập mỗi tháng nhận được:
+ Lương chính: 6.000.000/tháng
+ Phụ cấp ăn trưa: 500.000/tháng
+ Bảo hiểm bắt buộc: 630.000/tháng

=> Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – các khoản miễn thuế = (6.000.000 + 500.000) – 500.000 = 6.000.000

* Thu nhập tính thuế Từ tháng 1 đến hết tháng 6/2020: =6.000.000 – (9.000.000 + 630.000) = -3.630.000/tháng => Chị Mai không bị khấu trừ thuế TNCN

* Thu nhập tính thuế Từ tháng 7 đến hết tháng 12/2020: = 6.000.000 – (11.000.000 + 630.000) = -5.630.000/tháng => Chị Mai không bị khấu trừ thuế TNCN => Vì có thu nhập tính thuế âm nên hàng tháng trong năm 2020 Chị Mai không bị khấu trừ thuế TNCN tại công ty Thiên Ưng

2. Công ty Hồng Anh:
– Ký hợp đồng 6 tháng (Từ tháng 1/2020 đến hết tháng 6/2020)
– Thu nhập mỗi tháng nhận được:

+ Lương Chính: 1.900.000/tháng
+ Phụ cấp điện thoại: 300.000/tháng Vì chị Mai ký hợp đồng với cty Hồng Anh 6 tháng (tức là thuộc loại hợp đồng từ 3 tháng trở lên) do đó tại Công ty Hồng Anh chị Mai cũng sẽ được tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần.

–  Giảm trừ:
+ Gia cảnh: vì đã chị Mai đã lựa chọn lấy giảm trừ bản thân bên công ty Thiên Ưng nên không được giảm trừ bản thân bên công ty Hồng Anh nữa (mỗi người chỉ được lấy giảm trừ bản thân tại 1 nơi). Còn người phụ thuộc chị Mai không có nên không có các khoản giảm trừ (Lưu ý: Nếu chị Mai có người phụ thuộc thì vẫn có thể đăng ký tại công ty Hồng Anh để lấy giảm trừ được – Luật thuế TNCN cho phép đăng ký NPT khác với nơi lấy giảm trừ bản thân)
=> Thu nhập chịu thuế = (1.900.000 + 300.000) – 300.000 = 1.900.000
=> Thu nhập tính thuế = 1.900.000/tháng
=> Vì có thu nhập tính thuế dương nên hàng tháng Chị Mai bị khấu trừ thuế TNCN tại công ty Hồng Anh khấu trừ: 1.900.000  X 5% = 95.000/tháng (với mức TNTT là 1,9 triệu thì mức thuế suất theo biểu lũy tiền từng phần là 5%)
* Quyết toán thu nhập và số tiền thuế TNCN đã bị khấu trừ trong năm 2020 của chị Mai:

Khi quyết toán mà có số tiền thu nhập tính thuế ra âm (-56.160.000) => Năm 2020, Chị Mai không phải nộp tiền thuế TNCN mà thực tế trong năm chị Mai đã bị công ty Hồng Anh khấu trừ 570.000 tiền thuế => Đây là số thuế TNCN nộp thừa của năm 2020 => Chị mai muốn hoàn lại hoặc bù trừ sang kỳ tính thuế sau số tiền thuế 570.000 này thì phải tự quyết toán thuế TNCN (Chị Mai không đủ điều kiện làm ủy quyền cho cả 2 công ty trên vì ký hợp HĐLĐ từ 3 tháng trở lên tại nhiều nơi)
Lưu ý: Nếu chị Mai không muốn muốn hoàn lại hoặc bù trừ sang kỳ tính thuế sau số tiền thuế 570.000 thì không cần phải làm QTT TNCN.

II. ĐỐI TƯỢNG KHÔNG PHẢI LÀM QTT TNCN:
1. Cá nhân cư trú có số thuế TNCN nộp thừa mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo.
2. Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này; cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động thì người lao động không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập này 2. Cá nhân cư trú đã nộp đủ số thuế TNCN phải nộp trong năm. (Không nộp thừa và cũng không nộp thiếu)

3. Cá nhân không cư trú tại Việt Nam nhưng có phát sinh khấu trừ hoặc tạm nộp trong năm.
4. Cá nhân có số thuế phải nộp thêm từ 50.000 đồng trở xuống nhưng không muốn bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế

III. HỒ SƠ KÊ KHAI
1. Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN, Phụ lục mẫu số 02-1BK-QTT-TNCN nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc _ Mẫu theo thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015.
2.Các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài(nếu có)_ Bản chụp. Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó.
3.Các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học(nếu có)_ Bản chụp
4.Trường hợp cá nhân nhận thu thập từ các tổ chức Quốc tế, Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu thập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã chi trả của đơn vị, tổ chức trả thu thập ở nước ngoài.

IV. NƠI NỘP HỒ SƠ QTT TNCN
1) Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công tại một nơi và thuộc diện tự khai thuế trong năm thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân trực tiếp khai thuế trong năm theo quy định tại điểm a khoản này. Trường hợp cá nhân có thu nhập tiền lương, tiền công tại hai nơi trở lên bao gồm cả trường hợp vừa có thu nhập thuộc diện khai trực tiếp, vừa có thu nhập do tổ chức chi trả đã khấu trừ thi cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi có nguồn thu nhập lớn nhất trong năm. Trường hợp không xác định được nguồn thu nhập lớn nhất trong năm thì cá nhân tự lựa chọn nơi nộp hồ sơ quyết toán tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả hoặc nơi cá nhân cư trú.
2) Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế như sau:

+ Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú. Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

+ Trường hợp cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

+ Cá nhân cư trú trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nơi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế là cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú. Theo điểm b, khoản 8, điều 11 của Nghị định 126/2020/NĐ-CP

V. Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN

Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế Theo điểm b, khoản 2, điều 44 của Luật quản lý thuế số: 38/2019/QH14

VI. Hướng dẫn làm tờ khai quyết toán thuế TNCN trên phần kê khai thuế:

Các bạn lần lượt làm theo các bước sau:

Bước 1: Làm bảng tổng hợp thu nhập phát sinh trong năm 2020.

(Đối với mức giảm trừ bản thân và giảm trừ người phụ thuộc
thì khi quyết toán sẽ được tính ở mức 11 triệu và 4,4 triệu)

Muốn làm được bảng tính này các bạn phải biết cách tính thuế TNCN để xác định đúng từng khoản đưa vào từng cột chi tiết các bạn có thể xem tại đây: Cách tính thuế thu nhập cá nhân

– Căn cứ vào: Phiếu thanh toán tiền lương từng tháng của từng nơi phát sinh thu nhập để các bạn làm bảng tính này.
Bước 2: Lựa chọn nơi thực hiện làm tờ khai quyết toán: Các phần mềm có thể sử dụng làm tờ khai QTT TNCN:
– Phần mềm hỗ trợ kê khai: HTKK 4.5… (Các bạn vào trang web của Tổng Cục Thuế http://www.gdt.gov.vn để tải bản mới nhất về) – Phần mềm Kiểm tra quyết toán thuế TNCN: HTKT TCNC v3.3.2 (Các bạn vào trang web https://www.tncnonline.com.vn để tải về)
– Ngoài ra, các bạn có thể thực hiện Kê khai online trực tuyến tại trang web http://thuedientu.gdt.gov.vn

Để cho đơn giản và dễ dàng thực hiện, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn thực hiện làm tờ khai trên phần mềm HTKK.
Các bạn tải phần mềm HTKK mới nhất về tại đây: Phần mềm hỗ trợ kê khai mới nhất
Sau khi tải về các bạn tiền hành cài đặt vào phần mềm HTKK vào máy tính của mình rồi thực hiện làm tờ khai quyết toán thuế TNCN theo các bước sau:

B1: Đăng nhập phần mềm HTKK/ Nhập thông tin:

1. Để đăng nhận thì cần: Nhập Mã số cá nhân => nhấn Đồng ý. (nếu MST chưa có trong hệ thống thì chọn Mã số thuế mới sau đó nhâp thông tin NNT)
2.Nhập thông tin người nộp thuế: Điền các thông tin bắt buộc có dấu (*), số điện thoại và email các bạn cũng đưa vào đầy đủ, điền số tài khoản để nhận tiền hoàn thuế (nếu có).
Ngày bắt đầu năm tài chính: 01/01

Sau khi nhập thông tin vào bảng thông tin NNT thì nhấn nút Ghi để lưu lại thông tin sử dụng cho các tờ khai sau. Trường hợp quyết toán thuế có thừa thuế mà NNT muốn hoàn thì ghi rõ số tài khoản 
Sau đó, nhấn nút Đóng để về màn hình ban đầu.

B2: Lựa chọn tờ khai trong PM HTKK:

B3: Làm tờ khai quyết toán thuế TNCN trên phần mềm HTKK
Tại phần nhập tờ khai, điền số liệu vào các tờ khai theo trình tự như sau:

Phần 1: Thông tin người phụ thuộc (Phụ lục 02-1/BK-QTT-TNCN) Nếu các bạn có người phụ thuộc thì làm phụ lục này trước để thông tin này sẽ nhảy số tiền giảm trừ người phụ thuộc lên chỉ 30 trên tờ khai 02/QTT-TNCN:

Cách làm phụ lục người phụ thuộc các bạn xem tại đây: Cách làm tờ khai đăng ký người người phụ thuộc

Lưu ý:

+ Với những người phụ thuộc đã đăng ký và đã được cấp MST NPT trong năm 2020 rồi thì các bạn đưa thông tin vào mục I
+ Đối với những người phụ thuộc đến khi làm QTT TNCN mới đăng ký thì các bạn cho vào mục II

Phần II: Thông tin tờ khai Quyết toán thuế TNCN (Mẫu 02/QTT-TNNC):

Cách làm các chỉ tiêu trên tờ khai như sau:
– Căn cứ vào: Bảng tính quyết toán thuế TNCN các bạn đưa thông tin vào tờ khai:

+ Chỉ tiêu [22] = [23] + [24] (tự nhảy)

+ Chỉ tiêu [23] Tổng TNCT phát sinh tại Việt Nam: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công phát sinh tại Việt Nam, bao gồm cả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công do làm việc trong khu kinh tế và thu nhập chịu thuế được miễn theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).

+ Chỉ tiêu [24] Tổng TNCT làm căn cứ tính giảm thuế: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công mà cá nhân nhận được do làm việc trong khu kinh tế, không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).

+ Chỉ tiêu [25] Tổng TNCT được miễn giảm theo Hiệp định: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công mà cá nhân nhận được thuộc diện miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).

+ Chỉ tiêu [26] Tổng TNCT phát sinh ngoài Việt Nam: là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công phát sinh ngoài Việt Nam. 

+ Chỉ tiêu [27] Số người phụ thuộc: Tự động lấy từ phụ lục 02-1BK-QTT–TNCN sang (nếu có)

+ Chỉ tiêu [28] = [29] + [30]+ [31] + [32] + [33](tụ nhảy)

+ Chỉ tiêu [29] Cho bản thân cá nhân: Tự nhảy = 11.000.000 X 12 = 132.000.000

+ Chỉ tiêu [30] Cho những người phụ thuộc được giảm trừ: Tự nhảy theo thông tin bên phụ lục = 4.400.000 X số lượng người phụ thuộc X số tháng được giảm trừ

+ Chỉ tiêu [31] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước.

+ Chỉ tiêu [32] Các khoản đóng bảo hiểm được trừ: là các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc. 

+ Chỉ tiêu [33] Khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: là tổng các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh tối đa không vượt quá một (01) triệu đồng/tháng. 

+ Chỉ tiêu [34] Thu nhập tính thuế = [22] – [25] – [28] (tự nhảy)

+ Chỉ tiêu [35] Tổng số thuế TNCN phát sinh trong kỳ: Phần mềm tự nhảy

Công thức tại chỉ tiêu [35] được xác định như sau: chỉ tiêu [35] = ((Chỉ tiêu [34] / 12) X Thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần) X 12

+ Chỉ tiêu [36] = [37] + [38] + [39] – [40] (tự nhảy)

+ Chỉ tiêu [37] Đã khấu trừ: Là tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ từ tiền lương, tiền công của cá nhân theo thuế suất Biểu thuế lũy tiến từng phần trong kỳ và tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã  khấu trừ theo thuế suất 10% trong kỳ, căn cứ vào chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập. 

+ Chỉ tiêu [38] Đã tạm nộp: Là số thuế cá nhân trực tiếp kê khai và đã tạm nộp tại Việt Nam, căn cứ vào chứng từ nộp thuế vào ngân sách nhà nước. 

+ Chỉ tiêu [39] Đã nộp ở nước ngoài được giảm trừ (nếu có): là số thuế đã nộp ở nước ngoài được xác định tối đa bằng số thuế phải nộp tương ứng với tỷ lệ thu nhập nhận được từ nước ngoài so với tổng thu nhập nhưng không vượt quá số thuế là [35] x {[26]/([22] –[25])}x 100%. 

+ Chỉ tiêu [40] Đã khấu trừ hoặc tạm nộp trùng do quyết toán vắt năm: là số thuế đã khấu trừ, đã nộp thực tế phát sinh trên chứng từ đã kê khai trên Tờ khai quyết toán thuế năm trước. 

+ Chỉ tiêu [41] = [42] + [43] (tự nhảy)

+ Chỉ tiêu [42] Tổng số thuế TNCN được giảm do làm việc trong khu kinh tế (Tự động nhảy) (Được giảm 50% theo Thông tư số 128/2014/TT-BTC

+ Chỉ tiêu [43] Tổng số thuế TNCN được giảm khác: là số thuế được giảm do đã tính ở kỳ tính thuế trước. Trường hợp năm trước quyết toán thuế theo 12 liên tục kể từ khi đến Việt Nam, năm nay quyết toán thuế theo năm dương lịch thì được trừ số thuế tính trùng đã tính năm trước.

+ Chỉ tiêu [44] = [35] – [36] – [40] (tự nhảy)

+ Chỉ tiêu [45] = [35] – [36] – [41] (tự nhảy)

+ Chỉ tiêu [46] = [47] + [48] (tự nhảy)

+ Chỉ tiêu [47] Số thuế hoàn trả vào tài khoản người nộp thuế: cá nhân có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn vào tài khoản thì ghi vào chỉ tiêu này. 

+ Chỉ tiêu [48] Số thuế bù trừ cho khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác: cá nhân có số thuế nộp thừa và đề nghị bù trừ cho các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác (bao gồm khoản nợ ngân sách, khoản phát sinh phải nộp của các loại thuế khác như giá trị gia tăng, môn bài, tiêu thụ đặc biệt..) thì ghi vào chỉ tiêu này. 

+ Chỉ tiêu [49] = [45] – [46] (tự nhảy)
=> Xác định kết quả của tờ khai quyết toán thuế TNCN trên Mẫu 02/QTT-TNCN:

Nếu có số tiền phát sinh tại Chỉ tiêu [44] thì đây chính là số tiền thuế các bạn phải nộp thêm. Hạn nộp là ngày 30/04/2021

Xem thêm: Mẫu giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước

Nếu có số tiền phát sinh tại Chỉ tiêu [45]: Thì đây là số tiền thuế TNCN đã nộp thừa. Đối với khoản tiền nộp thừa này có 2 sự lựa chọn:

1. Đề nghị hoàn thuế: Nếu muốn hoàn lại thì các bạn gõ số tiền phát sinh tại chỉ tiêu [45] vào chỉ tiêu [47] Lưu ý: Khi gõ số tiền vào chỉ tiêu số 47 thì các bạn phải nhập thông tin về tài khoản ngân hàng để CQT chi trả vào đó

2. Bù trừ cho kỳ sau: thì các bạn ko cần phải làm gì (PM đang để mặc định là bù trừ) Sau khi hoàn chỉnh tờ khai thì nhấn nút Ghi, nếu phần mềm bảo ghi thành công thì kết xuất file, còn nếu lỗi thì xem lại lỗi sẽ báo màu hồng và NNT sửa lại cho hoàn chỉnh.
BƯỚC 3: Kết xuất và gửi File
Kết xuất: Sau khi đã nhập đầy đủ các thông tin và số liệu cho các biểu mẫu, bấm nút ghi để hoàn tất phần kê khai => bấm nút in tờ khai 2 bản. Sau đó bấm nút Kết xuất XML để lưu flie điện tử này (không thay đổi tên file).
Gửi file: Gửi file dữ liệu quyết toán thuế đến cơ quan thuế
Hiện nay, Để tạo thuận lợi cho người nộp thuế (NNT) là cá nhân có mã số thuế  khi thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế, Tổng cục Thuế đã hoàn thành nâng cấp hệ thống ứng dụng đáp ứng việc tiếp nhận Tờ khai thuế đối với cá nhân qua mạng Internet mà không cần đến cơ quan thuế. Để thực hiện gửi tờ khai qua mạng người nộp thuế là cá nhân phải có tài khoản do cơ quan thuế cấp tài khoản giao dịch điện tử như sau: Cách thức đăng ký tài khoản giao dịch thuế điện tử: Cá nhân NNT đăng ký tài khoản giao dịch thuế điện tử theo 1 (một) trong 3 (ba) cách như sau:

1. Cách thứ nhất: Đăng ký tài khoản giao dịch thuế điện tử qua Cổng dịch vụ công quốc gia (Cổng DVCQG)

Điều kiện: Để đăng ký tài khoản giao dịch thuế điện tử trên Cổng DVCQG cá nhân NNT phải có tài khoản giao dịch trên cổng dịch vụ công quốc gia. Trong trường hợp cá nhân chưa có tài khoản trên dịch vụ công quốc gia có thể đăng ký để được cấp một tài khoản của Cổng dịch vụ công Quốc gia theo hướng dẫn tại đường link (Hướng dẫn cách đăng ký tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-huong-dan-cong-dan-doanh-nghiep.html)

Sau khi đăng nhập thành công trên Cổng DVCQG, cá nhân bắt đầu thực hiện các bước tạo tài khoản giao dịch thuế điện tử như sau:        

– Bước 1: NNT đăng nhập vào Cổng DVCQG theo đường dẫn http://dichvucong.gov.vn; sau đó, vào chức năng “Thanh toán trực tuyến” -> “Nộp thuế cá nhân/Trước bạ” -> “Kê khai thuế cá nhân”.    

– Bước 2: NNT nhập thông tin “Đăng ký tài khoản cá nhân” về Mã số thuế và Mã kiểm tra, đồng thời chọn đối tượng “Cá nhân” để truy cập.    

– Bước 3: NNT kiểm tra và nhập thông tin tại màn hình hiển thị “Thông tin đăng ký tài khoản cá nhân”

– Trường hợp CMT/CCCD của NNT đã đăng ký với Cổng DVCQG trùng khớp với CMT/CCCD theo thông tin MST thì hệ thống tự động hiển thị các thông tin Mã số thuế, Tên cá nhân, Tỉnh/Thành phố cư trú, Chứng minh thư, Cơ quan thuế quản lý.        

+ Đồng thời hệ thống tự động hiển thị Số điện thoại và thư điện tử Email theo thông tin Cổng DVCQG; nếu không có Email thì đề nghị NNT nhập thông tin.

+ NNT nhấn “Tiếp tục” – Trường hợp CMT/CCCD của NNT đã đăng ký với Cổng DVCQG khác với CMT/CCCD theo thông tin MST thì hệ thống hiển thị cảnh báo: “Số CNTND/CCCD không khớp giữa Cổng DVCQG với thông tin của cơ quan thuế. Đề nghị NNT thực hiện thay đổi thông tin với cơ quan thuế” và không chấp nhận NNT đăng ký.

– Bước 4: Hệ thống hiển thị “Tờ khai Đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử” – mẫu số 01/ĐK-TĐT (Ban hành kèm theo Thông tư số 110/2015/TT-BTC) với các thông tin đã kê khai, NNT kiểm tra thông tin và nhấn “Hoàn thành đăng ký”.

2. Cách thứ hai: NNT đăng ký trực tuyến và đến trực tiếp cơ quan thuế để được phê duyệt và kích hoạt tài khoản giao dịch thuế điện tử

– Bước 1: NNT truy cập vào đường dẫn https://canhan.gdt.gov.vn/, NNT chọn “Đăng ký”, sau đó nhập Mã số thuế và Mã kiểm tra, đồng thời tích chọn đối tượng “Cá nhân” và nhấn “Đăng ký” để truy cập.

– Bước 2: NNT nhập thông tin Số điện thoại, Email, Mã xác nhận theo màn hình hiển thị và nhấn “Tiếp tục” để sang bước tiếp theo.

– Bước 3: Hệ thống hiển thị “Tờ khai Đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử” – Mẫu số 01/ĐK-TĐT (Ban hành kèm theo Thông tư số 110/2015/TT-BTC), NNT kiểm tra thông tin và nhấn “Hoàn thành đăng ký”. Hệ thống đưa ra thông báo “Để bảo mật thông tin, đề nghị bạn đến CQT gần nhất để hoàn thành đăng ký (cần mang theo CMTND/Thẻ CCCD/Hộ chiếu)”. Sau đó, NNT đến Bộ phận một cửa, cung cấp mã số thuế cho cán bộ thuế (CBT) đồng thời cung cấp cho CBT thông tin số điện thoại, địa chỉ email (nếu có thay đổi) để CBT xác nhận tài khoản. NNT nhận bản đăng ký mẫu 01/ĐK-TĐT do CBT in từ ứng dụng, kiểm tra lại thông tin và ký vào bản đăng ký gửi CBT. Hệ thống sẽ gửi Thông báo về tài khoản giao dịch thuế điện tử về hòm thư điện tử và điện thoại của cá nhân. Cá nhân đăng nhập bằng “Số tài khoản”, “Mật khẩu” trong Thông báo để sử dụng các dịch vụ thuế điện tử trên Cổng thông tin điện tử Tổng cục Thuế.

3. Cách thứ ba: NNT đến đăng ký trực tiếp tại cơ quan thuế NNT nộp Tờ khai mẫu 01/ĐK-TĐT (Ban hành kèm theo Thông tư số 110/2015/TT-BTC) và Giấy tờ tùy thân như CMND hoặc Thẻ CCCD tại Bộ phận một cửa.

Lưu ý: Đối với cá nhân NNT thực hiện đăng ký tài khoản giao dịch điện tử theo Cách 2 và Cách 3 có thể đến CQT bất kỳ để được kích hoạt và phê duyệt tài khoản.

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *